Lịch vạn niên 365 ngày, lịch âm dương 2023 2024 đến 2050

Tiện ích tra cứu lịch vạn niên, lịch âm dương online là phương pháp tra cứu trực tuyến lịch âm, lịch dương, v.v. Hay những ngày khác một cách dễ dàng và trực quan nhất. Tại tiện ích lịch vạn niên này bạn có thể coi chi tiết ngày giờ hoàng đạo, hắc đạo, tuổi xung khắc, sao chiếu mệnh, hướng xuất hành, v.v. ở trong ngày hiện tại hoặc các ngày tháng khác trong năm từ năm 2023 đến năm 2050. Nhờ đó, bạn có thể xem chọn những ngày giờ đẹp hay tránh những ngày giờ xấu trong tháng trong năm cho từng việc làm cụ thể. Từ đó lên kế hoạch cho những công việc quan trọng được chuẩn bị tiến hành một cách thuận lợi, hanh thông.

✧ Xem nhanh ngày khác

Bạn có thể chọn ngày xem lịch bằng cách chọn 1 ngày cụ thể trong memu bên trên hoặc nhấn vào từng ngày trong bảng lịch âm dương tháng 9 ngay bên dưới

Lịch vạn niên tháng 9 năm 2022

Tháng 9 năm 2022
Thứ 2Thứ 3Thứ 4Thứ 5Thứ 6Thứ 7CN
1 6 2 7 3 8 4 9
5 10 6 11 7 12 8 13 9 14 10 15 11 16
12 17 13 18 14 19 15 20 16 21 17 22 18 23
19 24 20 25 21 26 22 27 23 28 24 29 25 30
26 1/9 27 2 28 3 29 4 30 5

Xem lịch vạn niên, lịch âm dương hôm nay ngày 29 tháng 9 năm 2022

Ngày 29 tháng 9 năm 2022 dương lịch là Thứ Năm, lịch âm là ngày 4 tháng 9 năm 2022 tức ngày Ất Dậu tháng Canh Tuất năm Nhâm Dần. Ngày 29/9/2022 tốt cho các việc: Cúng tế, giải trừ. Xem chi tiết thông tin bên dưới.

Ngày 29 tháng 9 năm 2022
Dương lịchÂm lịch
Tháng 9 năm 2022Tháng 9 năm 2022 (Nhâm Dần)
29
4
Thứ Năm
Ngày: Ất Dậu, Tháng: Canh Tuất
Tiết : Thu phân
Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo ( Tốt )
Giờ Hoàng Đạo:
Tý (23h-1h)Dần (3h-5h)Mão (5h-7h)
Ngọ (11h-13h)Mùi (13h-15h)Dậu (17h-19h)
Giờ Hắc Đạo:
Sửu (1h-3h)Thìn (7h-9h)Tỵ (9h-11h)
Thân (15h-17h)Tuất (19h-21h)Hợi (21h-23h)
Giờ Mặt Trời:
Giờ mọcGiờ lặnGiữa trưa
05:4817:47
Độ dài ban ngày: 11 giờ 59 phút
Giờ Mặt Trăng:
Giờ mọcGiờ lặnĐộ tròn
Độ dài ban đêm:
☯ Thông tin ngày 29 tháng 9 năm 2022:
  • Dương lịch: 29/9/2022
  • Âm lịch: 4/9/2022
  • Bát Tự : Ngày Ất Dậu, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Dần
  • Nhằm ngày : Kim Đường Hoàng Đạo
  • Trực : Kiến (Tốt cho xuất hành, kỵ khai trương.)
⚥ Hợp – Xung:
  • Tam hợp: Tỵ, Sửu
  • Lục hợp: Thìn
  • Tương hình: Dậu
  • Tương hại: Tuất
  • Tương xung: Mão
❖ Tuổi bị xung khắc:
  • Tuổi bị xung khắc với ngày: Kỷ Mão , Đinh Mão, Tân Mùi, Tân Sửu.
  • Tuổi bị xung khắc với tháng: Giáp Thìn, Mậu Thìn, Giáp Tuất, Giáp Thìn.
☯ Ngũ Hành:
  • Ngũ hành niên mệnh: Tuyền Trung Thủy
  • Ngày: Ất Dậu; tức Chi khắc Can (Kim, Mộc), là ngày hung (phạt nhật).

    Nạp âm: Tuyền Trung Thủy kị tuổi: Kỷ Mão, Đinh Mão.

    Ngày thuộc hành Thủy khắc hành Hỏa, đặc biệt tuổi: Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Kỷ Mùi thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.

    Ngày Dậu lục hợp Thìn, tam hợp Sửu và Tỵ thành Kim cục. Xung Mão, hình Dậu, hại Tuất, phá Tý, tuyệt Dần.

✧ Sao tốt – Sao xấu:
  • Sao tốt: Nguyệt đức hợp, Quan nhật, Lục nghi, Trừ nhật, Ngọc đường, Minh phệ.
  • Sao xấu: Nguyệt kiến, Tiểu thời, Thổ phủ, Nguyệt hình, Yếm đối, Chiêu dao, Ngũ ly.
✔ Việc nên – Không nên làm:
  • Nên: Cúng tế, giải trừ.
  • Không nên: Chữa bệnh, động thổ, sửa kho, san đường, sửa tường, dỡ nhà, đào đất.
Xuất hành:

  • Ngày xuất hành: Là ngày Bạch Hổ Túc – Cấm đi xa, làm việc gì cũng không thành công. Rất xấu trong mọi việc.
  • Hướng xuất hành: Đi theo hướng Đông Nam để đón Tài thần, hướng Tây Bắc để đón Hỷ thần. Không nên xuất hành hướng Tây Bắc vì gặp Hạc thần.
  • Giờ xuất hành:
    23h – 1h,
    11h – 13h
    Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
    1h – 3h,
    13h – 15h
    Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
    3h – 5h,
    15h – 17h
    Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.
    5h – 7h,
    17h – 19h
    Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn.
    7h – 9h,
    19h – 21h
    Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
    9h – 11h,
    21h – 23h
    Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
✧ Ngày tốt theo Nhị thập bát tú:
  • Sao: Đẩu.
  • Ngũ Hành: Mộc.
  • Động vật: Giải (Con Cua).
  • Mô tả chi tiết:
– Đẩu mộc Giải – Tống Hữu: Tốt.
( Kiết Tú ) Tướng tinh con cua , chủ trị ngày thứ 5.
– Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, các vụ thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo mão, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.
– Kiêng cữ: Rất kỵ đi thuyền. Con mới sanh đặt tên nó là Đẩu, Giải, Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng hiện tại mà đặt tên cho nó dễ nuôi.
– Ngoại lệ: Tại Tị mất sức. Tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

Lịch vạn niên là cái tên không còn quá xa lạ với nhiều người. Nhưng để hiểu chi tiết về nó thì không phải ai cũng biết. Trong khi đó, việc tra thông tin về ngày giờ, tốt xấu…phần lớn đều phải dựa vào cuốn lịch này. Đừng quá lo lắng! Ngay sau đây tuvimoi.com sẽ thông tin đến các bạn những nội dung chi tiết về loại lịch này. Nào! Chúng ta cùng bắt đầu ngay nhé.

Lịch vạn niên, Lịch âm dương là gì? 

Lịch vạn niên còn được biết với nhiều cái tên khác, chẳng hạn như: Hoàng lịch thông thư, Hiệp ký lịch, Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch nhật, Hiệp kỷ biện phương thư, Ngọc hạp, lịch âm dương…Đây là cuốn lịch được biên soạn tính theo chu kỳ ngày, tháng, năm. 

Những thông tin được chia sẻ trong cuốn lịch phần lớn được dựa trên thuyết ngũ hành âm dương, tương sinh tương khắc và thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái. Ngoài ra còn có sự kết hợp với khoa học cổ đại phương Đông. Chính vì vậy mà những thông tin được đề cập trong cuốn lịch đều mang tính chính xác cao và được nhiều người tin dùng.

Cũng chính vì sự chính xác cao, cũng như tính tiện lợi khi sử dụng mà cuốn lịch này được sử dụng hầu hết trong mỗi gia đình Việt. Tuy nhiên trong bối cảnh xã hội có sự phát triển vượt bậc như hiện nay, nhiều người sử dụng ứng dụng lịch được cài trên máy tính, điện thoại để tra thông tin trong lịch thay vì sử dụng cuốn lịch như truyền thống.

lịch vạn niên 2023
Lịch vạn niên mang tính chính xác cao nên được nhiều người tin dùng

Nguồn gốc, cơ sở hình thành của Lịch vạn niên, Lịch âm dương

Ngày nay Lịch vạn niên được sử dụng phổ biến trong đời sống, thế nhưng có bao giờ bạn tự hỏi nguồn gốc ra đời của cuốn lịch này như thế nào chưa? Trong phần nội dung này của bài viết, chúng tôi sẽ thông tin đến các bạn chi tiết về nguồn gốc, cơ sở hình thành của nó nhé.

Bắt nguồn từ Trung Hoa

Căn cứ theo những ghi chép lịch sử cho thấy, vào khoảng 3000 năm TCN, mỗi một triều đại, vua chúa lại ban một bộ lịch riêng để cho dân chúng tính năm tính tháng.

  • Nhưng cũng không rõ từ năm nào, con người chỉ biết cuốn lịch xa xưa nhất được phát hiện là cuốn “Hoàng lịch” năm Bính Tuất, tức năm thứ 4 triều Đồng – Quang của nhà Hậu Đường (926). Trong cuốn lịch đó có ghi đầy đủ các mục theo lịch pháp định thông thường, cụ thể là ngày nào thuộc trực nào cũng như những việc nên làm, nên tránh.
  • Từ thời nhà Hán đền nhà Thanh đều có những thuật thuyết khác nhau về nguồn gốc và cách soạn thảo của Lịch vạn niên. Quay vòng 60 năm Lục thập hoa giáp và 24 phương vị la liệt hàng vạn tên hung tinh, cát tinh khác nhau.
  • Vua Khang Hy nhà Thanh giai đoạn (1662 – 1722) nhận thấy việc chọn ngày tốt xấu khá hỗn loạn, nên đã triệu tập các học sĩ trong nước để soạn thành lịch có tên “Tinh lịch khảo nguyên”.
  • Đến vua Càn Long nhà Thanh thời kỳ (1736 – 1795), ông đã lệnh cho các học sĩ của mình biên soạn cuốn “Hiệp kỷ biện phương  thư”, với mục đích bổ sung cho “Tinh lịch khảo nguyên”. Trong đó “Hiệp kỷ biện phương  thư” phê phán những tà thuyết lưu truyền trong xã hội đương thời, đồng thời cũng đính chính lại những sai sót của Tòa Khâm Thiên giám. 
  • Đến triều Đạo Quang của nhà Thanh giai đoạn (1821 – 1849) có cuốn “Trạch cát hội yếu” do Diêu – Thừa – Dư soạn. Toàn thư này bao gồm 4 quyển với nội dung đầy súc tích đã bao hàm được những phần cơ bản của “Hiệp kỷ biện phương thư”. 
lịch vạn niên 2024
Lịch vạn niên của nhiều quốc gia đều ít nhiều chịu ảnh hưởng từ lịch của Trung Hoa

Tại Việt Nam

Tại Việt Nam từ xa xưa, lịch đã chiếm vị trí vô cùng quan trọng đối với đời sống, tiềm thức của người dân Việt.

  • Qua các thời kỳ phong kiến, những cơ quan làm lịch còn đảm nhận nhiệm vụ dự báo thời tiết, quan sát thiên văn rồi làm khải tấu trình lên vua.
  • Ở nước ta, cuốn lịch này được bổ sung đầy đủ, chi tiết được ban hành dưới triều Nguyễn có tên là “Ngọc hạp thông thư”. Ngoài ra còn có cuốn “Tăng bổ tuyển trạch thông thư quảng ngọc hạp kỷ” cũng được sử dụng khá phổ biến.
  • Đến triều Thành Thái trở về sau, triều đình cũng như nhân dân sử dụng những cuốn lịch có tính pháp định được tòa Khâm thiên giám soạn.
  • Trải qua thời gian dài hình thành với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, Lịch vạn niên ngày càng được thiết kế với nhiều mẫu mã, kiểu dáng và được xuất bản bởi nhiều nhà xuất bản khác nhau.

Lịch vạn niên, Lịch âm dương mang đến lợi ích gì?

Chắc hẳn đại đa số những người trong chúng ta đều biết đến tính năng, công dụng của cuốn lịch này dùng để tra cứu ngày giờ, xem ngày tốt, ngày xấu, xem giờ xuất hành…Trong phần nội dung này của bài viết, chúng tôi sẽ thông tin đến các bạn chi tiết về những tính năng của cuốn lịch này nhé:

Tra cứu ngày giờ tốt xấu

Cuốn lịch này đóng vai trò tương tự như cuốn sổ tay nhỏ, giúp chúng ta có thể tra cứu và tìm hiểu thêm về quan niệm của người xưa về ngày giờ tốt xấu. Từ đó có những chuẩn bị tốt nhất cho những công việc quan trọng, đại sự. Ngoài ra cũng giúp trấn an tâm lý một cách tốt nhất cho chúng ta.

lịch vạn niên 2025
Cuốn lịch giúp tra ngày giờ tốt xấu chính xác

Xem ngày quá khứ – tương lai

Một trong những tính năng ưu việt của Lịch vạn niên mà chúng ta không được bỏ lỡ khi nhắc đến cuốn lịch này, chính là việc chúng ta có thể xem lại được ngày tháng trong quá khứ cũng như trong tương lai. Ví dụ đối với những người chỉ nhớ ngày sinh nhật dương của mình, mà không nhớ lịch ngày âm, có thể sử dụng Lịch vạn niên để tra cứu lại…

Lợi ích khác

Ngoài việc giúp tra cứu ngày giờ, ngày tốt xấu…thì Hoàng lịch thông thư còn mang đến lợi ích nào khác không?

  • Cho biết hướng xuất hành tốt xấu.
  • Cung cấp những bài văn khấn cho những ngày như: Mùng 1, rằm, khai trương, giao thừa…
  • Những sự kiện lớn, dấu mốc trong năm…

Ý nghĩa của Lịch vạn niên, Lịch âm dương

Đối với người dân Việt Nam thì cuốn lịch này dường như là yếu tố không thể thiếu trong đời sống tinh thần. Vào những dịp quan trọng trong năm như: Động thổ, xây nhà, xuất hành, khai trương, cưới hỏi…người ta đều sử dụng cuốn lịch này để chọn ngày đẹp, giờ đẹp, hướng đẹp. Với mong muốn mọi việc diễn ra hanh thông, thuận tiện. 

Tuy nhiên cũng có không ít người do quá lạm dụng, phụ thuộc vào việc xem giờ tốt xấu dẫn đến mê tín dị đoan. Do đó chúng ta cần có nhận thức đúng đắn hơn về việc sử dụng cuốn lịch này nhé.

Tuvimoi.com vừa cùng bạn đi tìm hiểu chi tiết về Lịch vạn niên. Mong rằng với những thông tin được chia sẻ có thể giúp các bạn hiểu hơn về cuốn lịch vốn dĩ đã rất quen thuộc với người dân Việt Nam. Nếu còn bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào liên quan đến cuốn lịch này cần được tư vấn, giải đáp, hãy liên hệ đến chúng tôi ngay nhé.

Trang chủ | Giới thiệu | Bảo mật | Liên hệ
DMCA.com Protection Status